Chi tiết tin - UBND Xã Hòa Trạch
VĂN BẢN MỚI
Bình chọn
Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?
34 người đã tham gia bình chọn
Thống kê truy cập
Số lượng và lượt người truy cập
-
Online 4
-
Hôm nay 594
Tổng 2.361.353
Dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Hoà Trạch lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. (Xin ý kiến góp ý của cán bộ và Nhân dân)
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ Email: tranvu2910@gmail.com
Hoặc qua số điện thoại: 0914430331 - Trần Vũ Phong (Thư ký Văn kiện Đại hội Đảng)
Hoặc qua đường link: BIỂU MẪU ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA NHÂN DÂN VỀ DỰ THẢO VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ HOÀ TRẠCH LẦN THỨ I.docx.xlsx - Google Trang tính
| ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẢNG ỦY XÃ HOÀ TRẠCH * Số -BC/ĐU (DỰ THẢO LẦN 1) | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Hoà Trạch, ngày tháng 7 năm 2025 |
(1) “Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy truyền thống, dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh; đổi mới sáng tạo, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế; không gian phát triển mới; quyết tâm xây dựng xã Hoà Trạch phát triển toàn diện và bền vững”
(2) “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; giữ vững quốc phòng, an ninh; huy động tối đa các nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, quyết tâm xây dựng xã Hoà Trạch phát triển nhanh và bền vững”
(Ban Chấp hành Đảng bộ xã tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện chủ đề Đại hội để lựa chọn phương án phù hợp)
Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Hoà Trạch lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 là sự kiện chính trị trọng đại, dấu mốc lịch sử quan trọng, diễn ra trong bối cảnh vừa mới thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp. Đại hội có nhiệm vụ quan trọng là kiểm điểm 5 năm thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ các xã Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương, nhiệm kỳ 2020 - 2025; kế thừa và quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, tăng cường xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị xã Hoà Trạch trong 5 năm tới.
Phương châm được Ban Chấp hành Đảng bộ xã dự kiến 02 phương án:
(1) “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới - Phát triển”.
(2) “Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Sáng tạo - Phát triển”
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ 2020 - 2025
Thực hiện nghị quyết đại hội các đảng bộ xã (Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương) nhiệm kỳ 2020 - 2025 trong điều kiện có nhiều thuận lợi cơ bản: Kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển, kết cấu hạ tầng được đầu tư nâng cấp; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân trong toàn xã đã có nhiều đổi mới trong lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. Tuy nhiên, trong 5 năm qua xã nhà vẫn còn gặp không ít khó khăn, thách thức đan xen, như: Đại dịch Covid-19, tình hình thiên tai, dịch bệnh; tình hình an ninh, trật tự và an toàn xã hội còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Song, với tinh thần quyết tâm cao, Đảng bộ và Nhân dân trong xã đã nỗ lực phấn đấu, từng bước vượt qua khó khăn, tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà nghị quyết đại hội đảng bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã đề ra.
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NHIỆM KỲ 2020 - 2025
1. Xây dựng đảng và hệ thống chính trị
- Công tác chính trị, tư tưởng, đạo đức
Các cấp ủy, tổ chức đảng luôn chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho cán bộ, đảng viên. Việc quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả. Tình hình tư tưởng trong Đảng bộ và Nhân dân ổn định, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của chính quyền.
Các cấp ủy luôn coi trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân trong cán bộ, đảng viên gắn với thực hiện các nghị quyết, kết luận Trung ương 4 (khóa XI, XII, XIII) về xây dựng, chỉnh đốn đảng và hệ thống chính trị, quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu. Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh có bước chuyển biến tích cực, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong Đảng và Nhân dân.
Công tác bồi dưỡng lý luận chính trị, cập nhật kiến thức mới được chú trọng. Trong nhiệm kỳ, các cấp ủy đã cử hơn 1.000 lượt cán bộ, đảng viên tham dự các lớp bồi dưỡng do tỉnh, huyện tổ chức.
- Công tác tổ chức xây dựng đảng
Công tác cán bộ được triển khai thực hiện theo đúng nguyên tắc, dân chủ, công khai, minh bạch theo phân cấp quản lý cán bộ. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ được triển khai đúng quy định, dân chủ, công khai, minh bạch.
Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên được nâng lên; việc xây dựng tổ chức đảng ở các địa bàn khó khăn được chú trọng. Việc phân công đảng viên phụ trách hộ gia đình được triển khai hiệu quả, góp phần nâng cao vai trò hạt nhân lãnh đạo ở địa bàn khu dân cư. Công tác đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên được thực hiện nghiêm túc, thực chất; hằng năm, 100% chi bộ hoàn thành
nhiệm vụ trở lên, trong đó 98% trở lên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Công tác phát triển đảng viên được tăng cường gắn với việc giáo dục, sàng lọc và đưa những đảng viên không đủ tư cách ra khỏi Đảng. Trong nhiệm kỳ, Đảng bộ đã kết nạp 97 đảng viên mới([1]). Đề nghị cấp có thẩm quyền tổ chức trao Huy hiệu 30 năm đến 75 năm tuổi Đảng cho 215 đồng chí; thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cán bộ theo quy định.
Các cấp ủy đã quán triệt và triển khai nghiêm túc, hiệu quả việc sắp xếp mô hình tổ chức chính quyền 2 cấp gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức theo các nghị quyết, kết luận, chỉ thị, quy định của Đảng. Đảng ủy xã Hòa Trạch căn cứ thẩm quyền và Quy chế làm việc, đã thực hiện công tác kiện toàn bộ máy, thành lập các phòng ban chuyên môn, các cơ quan giúp việc, chỉ đạo HĐND bầu các chức danh theo thẩm quyền, chỉ đạo các chi bộ, đảng bộ trực thuộc đại hội nhiệm kỳ theo kế hoạch.
- Công tác kiểm tra, giám sát
Đảng ủy đã kịp thời tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các quy định, hướng dẫn của Trung ương, của cấp ủy cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng đến đội ngũ cán bộ, đảng viên. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa của Đảng ủy và Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; chỉ đạo các chi bộ trực thuộc chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm sát với tình hình thực tiễn của từng đơn vị.
Trong nhiệm kỳ, cấp ủy và ủy ban kiểm tra đảng ủy xã đã tổ chức 32 cuộc kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và 45 cuộc đối với đảng viên; giải quyết 04 đơn tố cáo đảng viên bảo đảm đúng quy trình, quy định. Các chi bộ trực thuộc đã tổ chức kiểm tra, giám sát đối với 76 lượt đảng viên[2]. Qua kiểm tra, giám sát đã kịp thời phát hiện ưu điểm để biểu dương, chỉ ra hạn chế, khuyết điểm để chấn chỉnh, xử lý và đề ra giải pháp khắc phục phù hợp.
Việc thi hành kỷ luật trong Đảng được thực hiện đúng phương châm, nguyên tắc, quy trình, thủ tục theo quy định. Trong nhiệm kỳ, các cấp uỷ và Uỷ ban Kiểm tra 02 cấp đã thi hành kỷ luật 66 đảng viên, gồm: khiển trách 42 đồng chí, cảnh cáo 12 đồng chí, xóa tên 02 đồng chí, khai trừ 09 đồng chí, cách chức 01. Công tác giải quyết đơn thư được các cấp ủy quan tâm chỉ đạo thực hiện kịp thời, đúng thời gian, quy trình và hướng dẫn, góp phần ổn định tình hình tư tưởng trong nội bộ và Nhân dân.
- Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
Công tác kiểm tra về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được tăng cường. Công tác tiếp dân của bí thư cấp ủy và người đứng đầu chính quyền các cấp, việc đối thoại với dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị của công dân được thực hiện kịp thời, đúng quy định.
Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được quan tâm, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân. Các biện pháp phòng, chống tham nhũng, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật.
- Công tác dân vận
Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng về công tác dân vận; phương thức hoạt động công tác dân vận đã có nhiều đổi mới theo hướng sát thực, hiệu quả, tập trung vào những vấn đề trọng tâm, trọng điểm được Nhân dân quan tâm.
Phong trào thi đua “Dân vận khéo” tiếp tục được đẩy mạnh. Nhiều mô hình, điển hình tiêu biểu được xây dựng và nhân rộng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, mang lại ý nghĩa thiết thực.
Việc thực hiện Luật dân chủ ở cơ sở tiếp tục được tăng cường. Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp duy trì công tác tiếp dân, đối thoại với Nhân dân, tập trung chỉ đạo giải quyết kịp thời những phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của Nhân dân. Qua đó, tạo được sự đồng thuận, thống nhất cao trong Nhân dân ngay từ cơ sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp uỷ
Phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc của cấp ủy các cấp tiếp tục được đổi mới theo hướng khoa học, dân chủ, sâu sát cơ sở. Các cấp ủy đã kịp thời xây dựng và thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân. Tăng cường phân công cấp ủy viên, Ủy viên Ban Thường vụ phụ trách địa bàn, theo dõi, nắm bắt tình hình để kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng cấp ủy cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kịp thời chấn chỉnh, xử lý những sai phạm, khuyết điểm trong tổ chức và cá nhân.
- Công tác xây dựng chính quyền
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND phát huy tốt chức năng nhiệm vụ, nhất là chức năng giám sát trong thực hiện nghị quyết của HĐND, kế hoạch của UBND về phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đầu tư xây dựng cơ bản. Chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân ngày càng hiệu quả, chất lượng. Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư được quan tâm và thực hiện đúng quy trình và đảm bảo theo quy định của pháp luật. Việc xử lý, giải quyết các vụ việc trên địa bàn xã đảm bảo kịp thời, đúng pháp luật.
Công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số trong những năm qua được triển khai tích cực, đạt được nhiều kết quả quan trọng, giải quyết công việc nhanh chóng, chuyên nghiệp, tạo sự hài lòng của người dân, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát huy dân chủ sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dấn và đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận các đoàn thể
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đã đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, hướng mạnh về thôn, xóm, bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương và nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên, hội viên và Nhân dân. Tập trung tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các phong trào thi đua yêu nước, nhất là các phong trào: "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", "Đền ơn đáp nghĩa", "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", "Cả nước chung tay vì người nghèo - không để ai bị bỏ lại phía sau"… Các phong trào thi đua, các cuộc vận động được triển khai đồng bộ, hiệu quả, tạo sự đồng thuận, lan tỏa mạnh mẽ trong Nhân dân.
Phát huy hiệu quả vai trò giám sát và phản biện xã hội; tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên và Nhân dân. Các hội quần chúng tiếp tục phát huy vai trò trong cộng đồng, làm tốt công tác chăm lo, giúp đỡ các đối tượng yếu thế, xây dựng xã hội nhân ái, nghĩa tình.
Công tác phối hợp giữa Mặt trận với chính quyền và các tổ chức thành viên được tăng cường. Đội ngũ cán bộ Mặt trận, đoàn thể cơ sở được quan tâm kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
2. Phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường
- Nông, lâm, ngư nghiệp phát triển khá toàn diện
Nông nghiệp tiếp tục phát triển, có nhiều bước tiến mới về cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao trình độ thâm canh, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Hệ thống giao thông, thuỷ lợi được quan tâm đầu tư nâng cấp. Chăn nuôi trên địa bàn ổn định và phát triển, chú trọng nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng trang trại.
Công tác phát triển, quản lý, bảo vệ rừng được chú trọng, tổng diện tích rừng sản xuất là 2.361,89 ha, sản lượng khai thác ước đạt 13.200 tấn đến 17.600 tấn; thu nhập từ trồng rừng trong nhiệm kỳ đạt 17 tỷ đồng. Công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng được tăng cường.
Nuôi trồng và khai thác thủy sản có bước phát triển tích cực. Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 67,05 ha. Sản lượng nuôi trồng đạt 145,8 tấn, tăng đáng kể so với đầu nhiệm kỳ. Hoạt động khai thác thủy sản duy trì ổn định với 486 tàu thuyền, tổng công suất 157.454CV. Một số mô hình nuôi trồng thủy sản áp dụng tiến bộ kỹ thuật, từng bước nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn môi trường.
- Huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai tích cực, sâu rộng và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tổng nguồn vốn đầu tư đạt hơn 130 tỷ đồng. Cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư nâng cấp, mở rộng và ngày càng khang trang. Nhiều mô hình sản xuất trong nông thôn được hình thành, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân tiếp tục được cải thiện. Sau sáp nhập, xã Hoà Trạch đến năm 2025 đạt 11/19 tiêu chí Nông thôn mới theo bộ tiêu chí mới; có 9/22 thôn được công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ phát triển mãnh mẽ
Các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, nghề mới có tiềm năng được quan tâm đầu tư phát triển. Dịch vụ thương mại phát triển tốt, hạ tầng thương mại có sự biến chuyển phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân. Hiện toàn xã có có 572 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển mạnh tại khu vực Cảnh Dương, hình thành nhiều cơ sở thu mua, chế biến, kho lạnh bảo quản, cung ứng xăng dầu, ngư lưới cụ. Đây là lĩnh vực có vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị sản xuất ngư nghiệp và tăng thu nhập cho ngư dân.
- Hoạt động tài chính, tín dụng đạt kết quả tích cực
Công tác thu ngân sách trên địa bàn xã được quan tâm chỉ đạo. Tổng thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2021- 2025 ước đạt 145,7 tỷ đồng. Quản lý chi ngân sách đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Tổng chi ngân sách địa phương thực hiện trong nhiệm kỳ ước tính 171,7 tỷ đồng.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được đầu tư đồng bộ
Huy động có hiệu quả nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Hạ tầng giao thông nông thôn được quan tâm đầu tư, nâng cấp. Tỷ lệ cứng hóa các trục đường liên xã đạt trên 95%; trục đường trong thôn, ngõ xóm được cứng hóa đạt trên 80%. Đầu tư nâng cấp, kiên cố hóa nhiều tuyến kênh mương nội đồng, đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, chủ động phòng chống thiên tai.
Nhiều trường học được xây mới, nâng cấp, đảm bảo cơ bản đạt chuẩn cơ sở vật chất. Các trạm y tế xã được sửa chữa, bổ sung trang thiết bị thiết yếu, đáp ứng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân. Nhiều nhà văn hóa thôn, khu thể thao cộng đồng được xây dựng, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần.
Trong 5 năm, đã được đầu tư với 71 công trình trọng điểm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Tổng mức đầu tư gần 318 tỷ đồng.
- Công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Công tác quản lý đất đai - môi trường đúng quy định pháp luật; những bất cập trong quản lý đất đai dần được tháo gỡ; xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, lấn, chiếm đất đai, khai thác tài nguyên trái phép được tăng cường; hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tỷ lệ cấp giấy tăng theo từng năm. Công tác vệ sinh môi trường được đảm bảo.
3. Về phát triển văn hoá, xã hội, con người
- Chất lượng giáo dục toàn diện từng bước được nâng lên
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên cơ bản đủ số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục được chú trọng. Giáo dục mũi nhọn đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nhiều học sinh, giáo viên đạt giải cao trong các cuộc thi cấp quốc gia, cấp tỉnh. Phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập ngày càng phát triển sâu rộng trong cộng đồng.
Số trường đang trong thời hạn được công nhận đạt chuẩn Quốc gia hiện nay là 02/10 trường, đạt tỷ lệ 20%([3]).
- Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ Nhân dân được chú trọng
Hệ thống cơ sở y tế xã từng bước được đầu tư, nâng cấp cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu của người dân. Đội ngũ cán bộ, viên chức ngành y tế tăng về số lượng và chất lượng, đảm bảo tiêu chí Quốc gia về y tế. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 89% dân số. Chương trình quốc gia về y tế được triển khai thực hiện có hiệu quả. Tỷ lệ tiêm chủng trẻ em đạt 100%. Công tác phòng, chống dịch bệnh được chú trọng; đã tập trung thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống dịch Covid-19. An toàn vệ sinh thực phẩm được kiểm soát chặt chẽ.
- Hoạt động Văn hoá, thể thao, thông tin và truyền thông có nhiều chuyển biến tích cực
Tập trung tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền, phục vụ các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ngày càng có chiều sâu, chất lượng, hiệu quả, thiết thực. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ được tổ chức thường xuyên, có chất lượng ngày càng thu hút đông đảo quần chúng Nhân dân hưởng ứng, tham gia như: Lễ hội đua thuyền truyền thống, Lễ hội Cầu ngư, lễ hội Rằm tháng giêng….. Đầu tư nguồn lực xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải trí.
Hệ thống truyền thanh của xã được đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại với các thiết bị kỹ thuật, số hóa sản xuất nội dung truyền thông đa phương tiện, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ thông tin của Nhân dân.
- Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, an sinh xã hội được quan tâm thực hiện tốt; chính sách đối với người có công được giải quyết kịp thời
Công tác đào tạo nghề và tạo việc làm mới cho lao động nông thôn được chú trọng. Đã giải quyết việc làm 2.963 lao động, trong đó có 817 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Công tác giảm nghèo đạt nhiều kết qủa quan trọng, toàn xã hiện còn 168 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 2,15%, hộ cận nghèo 214 hộ chiếm tỷ lệ 2,73%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm là 0,7%.
Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn” được triển khai kịp thời, có hiệu quả. Việc chăm sóc người có công với cách mạng và trợ giúp người có hoàn cảnh khó khăn được duy trì và mở rộng. Hoạt động bảo trợ xã hội, nhân đạo từ thiện được đẩy mạnh. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tiếp tục được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời. Thực hiện quyết liệt và có hiệu quả công tác xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hỗ trợ nhà ở cho người có công trên địa bàn.
4. Quốc phòng, an ninh
Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước về công tác quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân tham gia bảo vệ Tổ quốc, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc và chặt chẽ. Xây dựng lực lượng dân quân bảo đảm về số lượng và chất lượng theo quy định của Luật dân quân tự vệ. Thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và giao quân đảm bảo đạt chỉ tiêu. Công tác chính sách hậu phương quân đội luôn được thực hiện nghiêm túc, chu đáo. Công tác huấn luyện dân quân, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, diễn tập chiến đấu phòng thủ đảm bảo theo kế hoạch, đạt kết quả tốt. Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn.
Công tác bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội được quan tâm. Lực lượng Công an xã thường xuyên được củng cố; chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời giải quyết, xử lý các vụ việc phức tạp xảy ra trên địa bàn; tập trung đấu tranh trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ngày càng củng cố và tăng cường.
II. HẠN CHẾ
1. Công tác xây dựng đảng và hệ thống chính trị
Công tác giáo dục chính trị tư tưởng có mặt chưa đi vào chiều sâu. Hình thức tuyên truyền chưa phong phú, chưa tạo được sức lan toả sâu rộng. Việc nắm bắt diễn biến tư tưởng, định hướng dư luận xã hội của cán bộ, đảng viên và Nhân dân có lúc chưa kịp thời.
Năng lực cụ thể hóa nghị quyết, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của một số chi bộ còn hạn chế; chất lượng sinh hoạt, phân công nhiệm vụ cho đảng viên chưa đồng đều; còn đảng viên vi phạm phải xử lý kỷ luật. Công tác phát triển đảng ở một số nơi gặp khó khăn, chưa đạt chỉ tiêu. Công tác quy hoạch, đào tạo, bố trí cán bộ và năng lực lãnh đạo, quản lý còn bất cập. Công tác kiểm tra, giám sát ở một số tổ chức đảng chưa thường xuyên, chất lượng chưa cao, việc khắc phục sau kiểm tra còn chậm.
Việc đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có mặt chuyển biến còn chậm. Việc xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình chưa mạnh, thiếu tính bền vững. Việc tập hợp đoàn viên, hội viên và Nhân dân vào Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội còn hạn chế. Việc nắm bắt tư tưởng, nguyện vọng của đoàn viên, hội viên và nhân dân có nơi còn thiếu kịp thời.
2. Phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ lớn, sản xuất nông nghiệp chủ yếu quy mô nhỏ lẻ, chưa hình thành được nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung, liên kết tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định. Hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô cơ sở nhỏ, thiếu sức cạnh tranh, thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến còn hạn chế. Nguồn thu ngân sách chưa thật sự ổn định, vẫn phụ thuộc lớn vào đấu giá quyền sử dụng đất, trong khi thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ còn chiếm tỷ lệ thấp.
Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa cao, còn tồn đọng nhiều hồ sơ phức tạp kéo dài. Việc kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm về đất đai, môi trường chưa được thực hiện thường xuyên, chế tài xử lý chưa nghiêm khắc, chưa đủ sức răn đe.
3. Phát triển văn hóa, xã hội, con người
Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa có sự bứt phá vươn lên so với mặt bằng chung của tỉnh. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia còn thấp hiện mới chỉ có 02/10 trường đạt chuẩn quốc gia.
Công tác khám chữa bệnh và các dịch vụ y tế có mặt vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ nhân dân, trang thiết bị trạm y tế còn thiếu. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn cao.
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi thiếu việc làm còn cao. Đời sống nhân dân vẫn còn khó khăn, kết quả giảm nghèo chưa bền vững, ý chí thoát nghèo của một bộ phận nhân dân chưa mạnh. Ý thức, trách nhiệm cộng đồng bảo vệ môi trường chưa cao.
4. Quốc phòng, an ninh
Tình hình an ninh, trật tự ở một số địa bàn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Tội phạm ma túy, tội phạm công nghệ cao có xu hướng gia tăng với nhiều thủ đoạn tinh vi. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc chưa đồng đều, nhất là việc triển khai các mô hình tự quản, tự bảo vệ ở khu dân cư.
5. Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm
- Nguyên nhân khách quan
Tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất, đời sống Nhân dân. Xuất phát điểm kinh tế - xã hội của các xã còn thấp; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ; nguồn lực đầu tư còn hạn chế.
- Nguyên nhân chủ quan
Việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chương trình của cấp ủy một số nơi chưa kịp thời, thiếu quyết liệt; nội dung sinh hoạt chi bộ chậm đổi mới; công tác phối hợp giữa các ngành, các tổ chức trong hệ thống chính trị có mặt chưa đồng bộ. Một bộ phận cán bộ, đảng viên, Nhân dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại, chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm trong công tác và trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Việc kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến chậm phát hiện và xử lý những bất cập, hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Đánh giá chung
Nhiệm kỳ 2020 - 2025, trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức, nhất là đại dịch Covid-19, thiên tai diễn biến phức tạp, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, song dưới sự lãnh đạo của cấp ủy các cấp, cùng với sự nỗ lực của cán bộ, đảng viên và sự đồng thuận của Nhân dân, các Đảng bộ xã Quảng Châu, Quảng Tùng và Cảnh Dương đã tập trung lãnh đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2020 - 2025, đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực.
Kinh tế tiếp tục phát triển, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực; kết cấu hạ tầng được đầu tư, từng bước hoàn thiện. Văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ; chất lượng giáo dục, y tế, an sinh xã hội được nâng cao; đời sống Nhân dân ngày càng được cải thiện. Quốc phòng, an ninh được giữ vững; hệ thống chính trị được củng cố; năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền, hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể có chuyển biến tích cực. Khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường, dân chủ xã hội được phát huy; diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc.
Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế: Kinh tế phát triển chưa đồng đều, thiếu bền vững; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thực hiện các chương trình trọng điểm còn chậm; huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới chưa hiệu quả. Quản lý tài nguyên, môi trường còn bất cập; thiết chế văn hóa cơ sở còn thiếu. Hiệu lực quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực chưa cao; tình hình an ninh trật tự còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị có mặt chuyển biến chậm; một số cấp ủy, chi bộ hoạt động chưa toàn diện; tính tiền phong, gương mẫu của một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa được phát huy đầy đủ.
2. Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, giữ vững đoàn kết, thống nhất trong Đảng, hệ thống chính trị và sự đồng thuận trong Nhân dân; phát huy dân chủ, đề cao trách nhiệm nêu gương, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong vận động Nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng, chính quyền.
Thứ hai, phát huy nội lực, khơi dậy khát vọng vươn lên; đồng thời tranh thủ và huy động hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch sát thực tiễn; quan tâm phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống Nhân dân.
Thứ ba, xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo; triển khai đồng bộ các lĩnh vực, bảo đảm phát triển hài hòa giữa kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính trị; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững.
Thứ tư, vận dụng linh hoạt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước phù hợp với điều kiện địa phương; làm tốt công tác dự báo, lựa chọn mục tiêu, giải pháp đúng đắn, tạo đột phá trong phát triển; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
Thứ năm, chú trọng xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và chất lượng cán bộ, đảng viên. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; phát huy vai trò giám sát, phản biện của Nhân dân; xây dựng Đảng, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh từ cơ sở.
Phần thứ hai
QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN 5 NĂM 2026 - 2030
Trong nhiệm kỳ tới, tình hình thế giới, khu vực và trong nước tiếp tục có những diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường. Tỉnh Quảng Trị và các tỉnh miền Trung được Trung ương quan tâm đầu tư các tuyến cao tốc để kết nối phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra thời cơ và thách thức đan xen. Trước bối cảnh đó, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và các tầng lớp nhân dân xã Hòa Trạch tiếp tục phát huy thành tựu đạt được trong nhiệm kỳ qua, đoàn kết, nỗ lực, quyết tâm cao, hành động quyết liệt, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, phát huy ý chí tự lực, tự cường, năng động, sáng tạo xây dựng và phát triển xã Hòa Trạch đạt và vượt các chỉ tiêu nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Thời cơ và thuận lợi
Nhiệm kỳ 2025 - 2030, xã Hòa Trạch bước vào giai đoạn phát triển trong bối cảnh cả nước đang thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, từ đó sẽ mở ra không gian phát triển mới, bước ngoặt mới, rộng hơn, lớn hơn; hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế chung của mỗi quốc gia, dân tộc; thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) cùng những phát triển đột phá về công nghệ đang mở ra nhiều cơ hội, chuyển đổi số là yêu cầu cấp thiết cho việc phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đặc biệt đất nước ta bước vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam.
Tình hình chính trị - xã hội ổn định, uy tín và vị thế Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Trung ương và Tỉnh tiếp tục quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng, thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng nông thôn. Chủ trương phân cấp, phân quyền, cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương chủ động phát triển. Nhận thức, đời sống người dân cải thiện; hệ thống chính trị cơ sở ngày càng được củng cố. Hòa Trạch có vị trí thuận lợi, đất đai màu mỡ, người dân cần cù, có tiềm năng phát triển nông nghiệp nông thôn, du lịch biển, thương mại - dịch vụ.
- Khó khăn, thách thức
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, thời gian tới còn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức mới như: cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, các trung tâm quyền lực sẽ ngày càng gay gắt, mở rộng về phạm vi, tăng cường độ, gia tăng tính đối đầu. Xung đột, chiến tranh có nguy cơ sẽ diễn ra trên phạm vi rộng hơn, phức tạp hơn với nhiều hình thái và phương thức mới, như chiến tranh công nghệ cao, chiến tranh trên không gian mạng… Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhất là công nghệ AI, chíp bán dẫn tiếp tục phát triển mạnh và tác động sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Những vấn đề toàn cầu: Xung đột, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, bất ổn xã hội và an ninh phi truyền thống, nhất là an ninh mạng, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ô nhiễm môi trường… là những thách thức ngày càng tăng.
Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh diễn biến khó lường, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập ngày càng cao, đòi hỏi năng lực đổi mới, chuyển đổi số và bảo vệ môi trường. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế, nhất là cho hạ tầng và chuyển đổi mô hình sản xuất. Một bộ phận người dân còn tâm lý ỷ lại, chưa mạnh dạn đổi mới. Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và nâng cao chất lượng cán bộ đặt ra nhiều thách thức áp lực trong điều kiện hiện nay.
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng đối với hệ thống chính trị, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng và hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền nhằm củng cố vững chắc lòng tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Tiếp tục sắp xếp, cơ cấu lại và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, ý chí tự lực, tự cường và truyền thống văn hóa, cách mạng của Nhân dân Hòa Trạch; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập. Phát huy dân chủ, đoàn kết, khơi dậy tinh thần trách nhiệm, ý chí vươn lên và khát vọng phát triển của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Lấy hiệu quả phục vụ nhân dân làm mục tiêu, xây dựng chính quyền liêm chính, hành động, kỷ cương, sáng tạo, hiệu quả. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, đề cao vai trò người đứng đầu, lựa chọn đúng khâu đột phá để tạo chuyển biến rõ nét trong nhiệm kỳ mới.
Tận dụng mọi thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức để tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.
Tập trung đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy dân chủ, quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
Phát triển xã Hòa Trạch toàn diện, bền vững, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, văn hóa - xã hội là nền tảng, quốc phòng - an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị là then chốt. Bám sát định hướng của cấp trên, căn cứ chủ trương và điều kiện thực tiễn cũa xã, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển mới. Phát huy dân chủ, đoàn kết, khơi dậy tinh thần trách nhiệm, ý chí vươn lên và khát vọng phát triển của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Lấy hiệu quả phục vụ nhân dân làm mục tiêu, xây dựng chính quyền liêm chính, hành động, kỷ cương, sáng tạo, hiệu quả. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, đề cao vai trò người đứng đầu, lựa chọn đúng khâu đột phá để tạo chuyển biến rõ nét trong nhiệm kỳ mới.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát
Tăng cường xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền; phát huy dân chủ, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững quốc phòng, an ninh.
Tập trung khai thác và phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng thiết yếu, phục vụ phát triển sản xuất và nâng cao đời sống Nhân dân. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hàng hóa gắn với xây dựng chuỗi giá trị và sản phẩm đặc trưng địa phương; khuyến khích phát triển dịch vụ, thương mại nông thôn. Chăm lo phát triển toàn diện văn hóa - xã hội; nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, bảo đảm an sinh xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động của hệ thống chính trị. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh, xây dựng xã Hoà Trạch thành xã phát triển khá trong khu vực với nông nghiệp làm nên tảng, du lịch, dịch vụ là động lực phát triển.
2. Chỉ tiêu cụ thể
2.1. Kinh tế
- Tốc độ tăng tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân hằng năm từ 6-6,5%.
- Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm 9-9,5%
- Sản lượng Lương thực có hạt bình quân hàng năm 8.100 – 8.300 tấn
- Duy trì tổng đàn gia súc bình quân đến năm 2030: 11.000 - 12.000 con
- Tổng sản lượng thuỷ sản bình quân đến năm 2030: 6.500 - 7.000 tấn.
2.2. Xã hội
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn đến năm 2030 so với năm 2025 tăng 25-27%.
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều đến năm 2030 dưới 2%
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia đến năm 2030: 50-55%
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030: 97-98%
- Phấn đấu đến năm 2030: Xã đạt Nông thôn mới.
2.3. Môi trường
- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đến năm 2030: 80-85%
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt: 89-91%
2.4. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
- Hàng năm, 99% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành nhiệm vụ trở lên; trên 98% đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên; kết nạp đảng viên mới bình quân hàng năm đạt 3% so với tổng số đảng viên.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Tăng cường khảo sát thực tiễn, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, từng thôn trong toàn xã; đánh giá đúng thực trạng phát triển và nhu cầu đầu tư của từng lĩnh vực để có giải pháp phù hợp, hiệu quả. Ưu tiên nguồn lực để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, liên kết chuỗi giá trị. Tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu
chí nông thôn mới, xây dựng thêm các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu; khuyến khích người dân tích cực tham gia, làm chủ trong xây dựng NTM. Phấn đấu xây dựng xã đạt chuẩn Nông thôn mới trong nhiệm kỳ 2025 – 2030.
2. Phát triển kinh tế tổng hợp theo hướng bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng vẫn chú trọng đầu tư các lĩnh vực có thế mạnh truyền thống như trồng rừng, nuôi trồng thủy sản. Khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch, dịch vụ. Đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, kinh tế hộ, khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền thống gắn với giải quyết việc làm tại chỗ.
3. Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện, đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo hướng đồng bộ, đảm bảo kết nối liên thông, mở ra không gian phát triển mới cho địa phương. Ưu tiên đầu tư phát triển các công trình phục vụ sản xuất, giáo dục, y tế và thiết chế văn hóa. Từng bước xây dựng xã Hoà Trạch trở thành xã khá trong khu vực.
4. Chăm lo phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa – xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, y tế cơ sở, chú trọng công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân. Duy trì và phát triển phong trào khuyến học – khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo, người yếu thế trong xã hội; tạo điều kiện tiếp cận bình đẳng các dịch vụ thiết yếu cho mọi người dân. Quan tâm đầu tư các thiết chế văn hóa cơ sở; bảo tồn, gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của địa phương.
5. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; làm tốt công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn, phòng ngừa và đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, Công an xã chính quy, vững mạnh toàn diện, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ trong mọi tình huống. Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa các lực lượng, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; chú trọng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của chính quyền theo hướng linh hoạt, hiệu quả, gần dân, sát cơ sở. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo chất lượng hoạt động của chính quyền. Đồng thời, tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo hướng chuyên nghiệp, năng động, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín; có tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Triển khai đồng bộ các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ theo vị trí việc làm và kết quả thực thi nhiệm vụ.
7. Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số toàn diện trong quản lý điều hành, dịch vụ công trực tuyến, cải cách hành chính, phát triển hạ tầng số, dữ liệu số và nhân lực số. Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số gắn với nâng cao nhận thức, năng lực số của cán bộ, đảng viên và người dân
2. Các khâu đột phá
(1) Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, hiệu năng, hiệu lực và uy tín, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng khoa học – công nghệ, chuyển đổi số hướng đến nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
(2) Tập trung nguồn lực, xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
- Công tác chính trị, tư tưởng, đạo đức
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng, bảo đảm tính Đảng, tính khoa học, tính chiến đấu, tính thực tiễn. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; nâng cao chất lượng tuyên truyền, giáo dục, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Đổi mới việc học tập, quán triệt, tuyên truyền các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước thiết thực, hiệu quả. Coi trọng việc bồi dưỡng lý luận chính trị, cập nhật kiến thức cho cán bộ, đảng viên. Nâng cao năng lực dự báo, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả nghị quyết đại hội đảng các cấp.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có phẩm chất, đạo đức, lối sống tốt; khơi dậy tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nhất là đối với người đứng đầu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong tuyên truyền, định hướng dư luận xã hội, tạo sự thống nhất trong Đảng, đồng thuận trong xã hội.
- Công tác tổ chức xây dựng Đảng
Thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt và có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết, quy định, kết luận về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng tổ chức bộ máy và công tác cán bộ. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên chế đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
trong tình hình mới. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; tăng cường xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên. Tăng cường trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng trong việc quản lý đội ngũ cán bộ theo phân cấp. Thực hiện tốt công tác quản lý đảng viên và phát triển đảng viên mới. Thực hiện chặt chẽ công tác bảo vệ chính trị nội bộ phục vụ tốt công tác cán bộ và phát triển đảng viên.
- Công tác kiểm tra, giám sát
Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả sự lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; nhất là, xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng vào những lĩnh vực dễ phát sinh sai phạm, những nơi có vấn đề nổi cộm, bức xúc; phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh những vi phạm, không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Tăng cường phối hợp giữa Ủy ban kiểm tra Đảng ủy với các cơ quan liên quan trong kiểm tra, giám sát và xử lý kỷ luật của Đảng.
Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và những vấn đề phức tạp nảy sinh, bức xúc ở cơ sở mà cán bộ, đảng viên và Nhân dân quan tâm. Chủ động nắm tình hình, khảo sát, kiểm tra đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm. Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra.
- Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền để làm chuyển biến toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng gắn với nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu quả của cơ quan nội chính để chủ động phát hiện, xử lý kịp thời các dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phối hợp của các cơ quan tố tụng trong việc phát hiện, xử lý các vụ án, vụ việc thuộc cấp ủy theo dõi, chỉ đạo.
Nêu cao vai trò của người đứng đầu và chú trọng giải pháp công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, của cán bộ, công chức trong thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Xây dựng, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên công tác trong lĩnh vực nội chính có tinh thần, trách nhiệm cao, đạo đức cách mạng, bản lĩnh nghề nghiệp, đủ năng lực, trình độ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Công tác dân vận trong tình hình mới
Tiếp tục quán triệt, tuyên tuyền, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân, theo hướng thiết thực, với cách làm sáng tạo, hướng đến mục tiêu tạo sự đồng thuận, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước tạo nên phong trào cách mạng sâu rộng, mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích của Nhân dân.
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác dân vận chính quyền, các cơ quan nhà nước; thực hiện tốt quy chế tiếp dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; thực hiện tốt Luật dân chủ ở cơ sở; cụ thể hóa phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng” đến Nhân dân.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Dân vận khéo”; quan tâm xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiêu biểu trên các lĩnh vực, mô hình “Dân vận khéo” trong xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.
-. Đổi mới nội dung phương thức lãnh đạo của cấp ủy
Kịp thời xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của cấp ủy; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với hệ thống chính trị theo hướng phát huy vai trò của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phát huy tính chủ động, sáng tạo của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành các văn bản lãnh đạo của cấp ủy theo hướng chặt chẽ, khoa học, sát thực tiễn và có tính khả thi cao; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính trong Đảng và đảm bảo thông tin nhanh chóng, chính xác phục vụ kịp thời sự lãnh đạo của cấp ủy.
Tiếp tục đổi mới phong cách, lề lối làm việc của cấp ủy các cấp theo hướng khoa học, sâu sát, giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm vai trò lãnh đạo của tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của cá nhân, nhất là người đứng đầu. Thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt cấp ủy, tổ chức đảng; nêu cao ý thức tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng; tăng cường đoàn kết trong cấp ủy, tổ chức đảng.
- Xây dựng chính quyền
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của chính quyền theo hướng linh hoạt, hiệu quả, gần dân, sát cơ sở. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công và trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo chất lượng hoạt động của chính quyền. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
Đồng thời, tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo hướng chuyên nghiệp, năng động, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín; có tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Triển khai đồng bộ các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ theo vị trí việc làm và kết quả thực thi nhiệm vụ.
- Phát huy dân chủ, sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân và đổi mới nội dungh, phương thức hoạt động của Mặt trận, các đoàn thể.
Phát huy kết quả đạt được, trong nhiệm kỳ tới, tiếp tục nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương.
Tăng cường công tác dân vận của hệ thống chính trị, phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận và các đoàn thể trong vận động, tập hợp quần chúng, kịp thời nắm bắt và phản ánh tâm tư, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân.
Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận và các tổ chức đoàn thể theo hướng thiết thực, hiệu quả, gần dân, sát dân, bám cơ sở. Tăng cường phối hợp giữa Mặt trận, các đoàn thể với chính quyền và các ngành trong việc tuyên truyền, triển khai nhiệm vụ. Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động lớn, gắn với thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
Phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; tham gia góp ý xây dựng chủ trương, chính sách, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quyền lợi và đời sống Nhân dân; phát huy vai trò của Ban Thanh tra Nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng và các tổ chức thành viên.
2. Phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp theo hướng bền vững, có năng suất cao, chất lượng và có sức cạnh tranh
Khuyến khích người dân, doanh nghiệp ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp công nghệ cao, số hóa quy trình sản xuất, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phát triển vùng nguyên liệu bền vững. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn để đưa tiến bộ kỹ thuật vào các mô hình điểm, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp công nghệ có hiệu quả kinh tế và giá trị thực tiễn.
Tập trung phát triển ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung; chủ động phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Cải tạo, duy tu, nâng cấp hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu trong sản xuất.
Chủ động triển khai đồng bộ các nội dung của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia trong tình hình mới. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, cán bộ và Nhân dân về vai trò của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và số hóa sản xuất kinh doanh.
- Quyết tâm đẩy mạnh thực hiện xây dựng nông thôn mới
Duy trì các tiêu chí đã hoàn thành và phát triển các tiêu chí nâng cao, tiếp tục phấn đấu thực hiện các tiêu chí còn lại theo lộ trình. Tập trung tuyên truyền sâu rộng các nội dung chương trình; huy động mọi nguồn lực phấn đấu đến năm 2030 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tập trung phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ tạo bước đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phát triển kinh tế tổng hợp theo hướng bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch làng Bích Hoạ, Chùa phật Bà, Miếu Cao các Mạc Sơn; kết nối phát triển du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm. Thực hiện có hiện có hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, trong đó tập trung đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã, kinh tế hộ, khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền thống gắn với giải quyết việc làm tại chỗ.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính, tín dụng
Quản lý, khai thác có hiệu quả các nguồn thu trên địa bàn, nhất là nguồn thu từ tiền sử dụng đất; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời, tăng cường kiểm tra, rà soát, chống thất thu. Tạo điều kiện thuận lợi cho thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả để nuôi dưỡng nguồn thu bền vững. Quản lý chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, đảm bảo cân đối, hợp lý. Chỉ đạo thực hành chi đúng mục đích, tránh lãng phí, điều hành việc thu, chi đảm bảo phục vụ có hiệu quả.
Đẩy mạnh các chính sách cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi vay ưu đãi, giải quyết việc làm, giảm nghèo, phát huy hiệu quả hình thức tiết kiệm và vay vốn trong dân cư như tiết kiệm theo tổ, nhóm của các đoàn thể chính trị - xã hội.
- Tiếp tục huy động tối đa các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, tỉnh kết hợp với ngân sách địa phương và huy động tốt nguồn vốn khác để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng mang tính kết nối, mở ra không gian phát triển mới. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, cải thiện toàn diện đời sống nhân dân.
Chú trọng công tác quy hoạch chung của xã, huy động nguồn vốn ngân sách nhà nước, đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực: hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục. Huy động có hiệu quả các nguồn lực trong Nhân dân để phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng.
- Tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhất là dịch vụ công về đất đai; các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả (giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai,…). Đẩy mạnh hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường trên địa bàn; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, trật tự xây dựng, khai thác tài nguyên, môi trường. Đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu dân cư gắn với việc thu gom, phân loại và xử lý rác thải, chất thải.
Nâng cao năng lực thích ứng và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai; quản lý bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn. Thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai, bão lụt, hạn hán theo phương châm 4 tại chỗ.
2. Phát triển văn hoá, xã hội, con người
- Tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Phát triển đội ngũ nhà giáo, có đủ phẩm chất, năng lực, tâm huyết, trách nhiệm, có tầm nhìn và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Huy động mọi nguồn lực đầu tư, đảm bảo vật chất và trang thiết bị dạy học, phục vụ nhu cầu ứng dụng công nghệ trong quản lý, tổ chức dạy học, giáo dục…theo hướng đồng bộ và phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống, thể chất, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân đối với xã hội; chú trọng công tác giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa địa phương; giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học. Đẩy mạnh phong trào xã hội hoá giáo dục, phong trào khuyến học, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng.
- Thực hiện tốt công tác y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho Nhân dân
Quan tâm công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chủ động phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia bảo hiểm y tế; duy trì, nâng cao tiêu chí xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Thực hiện tốt các chính sách dân số, bảo đảm cân bằng giới tính hợp lý, nâng cao chất lượng dân số.
- Đẩy mạnh các hoạt động Văn hoá, Thể thao, Thông tin và tuyên truyền
Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Chú trọng xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư nhằm giữ gìn và phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng.
Đầu tư, xây dựng hệ thống truyền thanh cơ sở theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu là kênh thông tin tuyên truyền quan trọng, thiết yếu phục vụ nhu cầu hưởng thụ thông tin của Nhân dân. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh phí hoạt động cho thiết chế văn hóa, thể thao ở các thôn. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, di sản văn hóa, văn học nghệ thuật.
- Thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội
Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm; lồng ghép các chương trình, dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phát huy các nguồn vốn ngân hàng chính sách xã hội,... để tạo việc làm tại chỗ, giảm nghèo bền vững.
Chú trọng công tác đào tạo nghề, phù hợp với đối tượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Tiếp tục thực hiện cơ chế và chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất, kinh doanh giải quyết việc làm cho người lao động và giảm nghèo bền vững.
Tranh thủ các nguồn lực xã hội để thực hiện có hiệu quả chính sách đảm bảo an sinh xã hội, quan tâm hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội. Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị trong công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, đảm bảo thực thi quyền của trẻ em.
3. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện tốt nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước về quốc phòng, an ninh trọng tâm là: Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, về xây dựng khu vực phòng thủ.
Tuyên truyền, giáo dục phổ biến pháp luật, Luật Phòng thủ dân sự, Luật Dân quân tự về, Luật dự bị động viên, Luật công an Nhân dân. Kiện toàn, xây dựng các lực lượng đủ quân số, chất lượng cao; làm tốt công tác rà soát nắm nguồn thanh niên nhập ngũ, công tác giao quân và tuyển quân. Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân, của cả hệ thống chính trị; triển khai kịp thời các giải pháp kiên quyết xử lý các tình huống không để bị động xảy ra bất ngờ. Hằng năm tổ chức huấn luyện các lực lượng, tham gia hội thi, hội thao đúng kế hoạch, đạt kết quả cao. Tích cực trong công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng.
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã. Chủ động nắm chắc, dự báo sát tình hình an ninh, trật tự, an ninh nội bộ, an ninh tôn giáo, an ninh nông thôn. Thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước. Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát hiện đấu tranh trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm hình sự, ma tuý, tội phạm sử dụng công nghệ cao... kiềm chế làm giảm tội phạm, truy quét tệ nạn xã hội. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, kiềm chế giảm tai nạn giao thông, cháy nổ. Nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc xây dựng khu dân cư đạt tiêu chí an toàn về an ninh trật tự.
Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Hoà Trạch lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 là sự kiện chính trị có ý nghĩa lịch sử quan trọng, khẳng định quyết tâm chính trị cao nhất của toàn Đảng bộ. Phát huy truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, đổi mới, sáng tạo, Đảng bộ và Nhân dân xã Hoà Trạch quyết tâm xây dựng Đảng bộ vững mạnh, hệ thống chính trị hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, không gian phát triển mới, xây dựng xã Hoà Trạch thành xã phát triển khá trong khu vực với nông nghiệp làm nên tảng, du lịch, dịch vụ là động lực phát triển, phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra.
PHỤ LỤC 1
công tác tổ chức xây dựng Đảng nhiệm kỳ 2020 - 2025
-----
1. Về tổ chức đảng
Đảng bộ xã có 40 tổ chức đảng trực thuộc Đảng ủy xã, trong đó có 03 đảng bộ cơ sở gồm (Đảng bộ các cơ quan Đảng, Đảng bộ UBND xã, Đảng bộ Công an xã), 02 chi bộ cơ sở gồm (chi bộ Quân sự xã, chi bộ công ty cổ phần Hoàng Hương) và 35 chi bộ trực thuộc trong đó (22 chi bộ nông thôn, 10 chi bộ trường học, 03 chi bộ Trạm Y tế); 11 chi bộ trực thuộc Đảng bộ cơ sở.
2. Về đội ngũ đảng viên
- Toàn xã hiện có 1.188 đảng viên; trong đó: Nữ 508 đảng viên; dự bị 31 đảng viên; chủ doanh nghiệp tư nhân 02 đảng viên.
- Số lượng đảng viên có tuổi đời dưới 30 tuổi: 74 đảng viên; từ 31 - 35 tuổi: 189 đảng viên; từ 36 - 40 tuổi 172 đảng viên; từ 41 - 45 tuổi: 157 đảng viên; từ 46 - 50 tuổi: 105 đảng viên; từ 51 - 55 tuổi 63 đảng viên; từ 56 - 60 tuổi: 56 đảng viên, trên 60 tuổi: 372 đảng viên.
Tuổi đời bình quân của đảng viên là 50,5 tuổi
Tuổi đảng bình quân là 23 tuổi
- Số lượng đảng viên kết nạp từ đầu nhiệm kỳ đến nay: 97 đảng viên.
3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
Đã tiến hành đào tạo chính trị cho 1006 đồng chí:
4. Về luân chuyển cán bộ
+ Từ tỉnh về xã: 01 đồng chí;
+ Từ ngành này sang ngành khác: 31 đồng chí;
+ Từ cấp huyện về cấp xã: 21 đồng chí (trong đó có 02 đồng chí lái xe Hợp đồng 111)
PHỤ LỤC 2
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
nhiệm kỳ 2020 - 2025
-----
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện đến năm 2025 | Bình quân giai đoạn 2020 - 2025 |
| I | Kinh tế |
|
|
|
| 1 | Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân hàng năm | % | 8,7%/năm |
|
| 2 | Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn | % | 9,2%/năm |
|
| 3 | Thu ngân sách trên địa bàn | Tỷ đồng | 145,7 tỷ |
|
| 4 | Tổng sản lượng lương thực bình quân hàng năm | Tấn | 7.452 |
|
| 5 | Thu nhập bình quân đầu người | Triệu đồng | 55,3 triệu đồng/người/ năm |
|
| 6 | Khu dân cư đạt Nông thôn mới kiểu mẫu | Thôn | 0 |
|
| II | Xã hội |
|
|
|
| 7 | Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm | % | 0,7%/năm |
|
| 8 | Số lao động được giải quyết việc làm bình quân hàng năm | Người | 842 người/năm |
|
| 9 | Tốc độ tăng dân số bình quân | % | 1,8 %/năm |
|
| 10 | Số trường đạt chuẩn quốc gia | Trường | 02 trường |
|
| 11 | Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa | % | 89,3% |
|
| 12 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng | % | 15% |
|
|
| + Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng còn | % | 10,1% |
|
|
| + Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi | % | 13,9% |
|
| 13 | - Tỷ lệ số hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh | % | 100% |
|
| 14 | Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt được xử lý | % | 90,2% |
|
|
| + Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100 | % | 100% |
|
| IV | Xây dựng Đảng |
|
|
|
| 15 | Chi bộ Hoàn thành nhiệm vụ | % | 100% |
|
|
| + Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ | % | 80,1% đạt 98% So với Nghị quyết |
|
| 16 | Đảng viên Hoàn thành nhiệm vụ | % | Đạt 108% so với Nghị quyết |
|
|
| + Đảng viên Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | % | Đạt 92,3% so với Nghị quyết |
|
| 17 | Kết nạp đảng viên | % | 2,5%/năm, so với Nghị quyết đạt 81%. |
|
PHỤ LỤC 3
Các chỉ tiêu chủ yếu nhiệm kỳ 2025 - 2030
-----
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện đến năm 2030 | Bình quân giai đoạn 2025 - 2030 |
| I | Kinh tế |
|
|
|
| 1 | Tốc độ tăng tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân hằng năm từ 6-6,5% | % | 6-6,5% |
|
| 2 | Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn bình quân hàng năm | % | 9-9,5% |
|
| 3 | Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm | Tấn | 8.100 – 8.300 |
|
| 4 | Tổng đàn gia súc đến năm 2030 | Con | 11.000-12.000 |
|
| 5 | Tổng sản lượng thuỷ sản đến năm 2030 | Tấn | 6.500 -7.000 |
|
| II | Xã hội |
|
|
|
| 6 | Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn đến năm 2030 tăng | % | 25-27% |
|
| 7 | Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều đến năm 2030 | % | Dưới 2% |
|
| 8 | Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia đến năm 2030 | % | 50-55% |
|
| 9 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 | % | 96-97% |
|
| III | Môi trường |
|
|
|
| 10 | Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đến năm 2030 | % | 80-85% |
|
| 11 | Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt | % | 89-91% |
|
| IV | Xây dựng Đảng |
|
|
|
| 12 | Tổ chức cơ sở đảng hoàn thành nhiệm vụ | % | 100% |
|
| 13 | Tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ | % | Trên 90% |
|
|
| + Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | % | Từ 15-20% |
|
|
| + Đảng viên hoàn thành nhiệm vụ | % | Trên 98% |
|
|
| + Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | % | Từ 15-20% |
|
| 14 | Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới bình quân hằng năm | % | Từ 2,5-3% |
|
[1] Đảng bộ xã Quảng Tùng kết nạp 36 đảng viên; Đảng bộ xã Quảng Châu kết nạp 34 đảng viên; Đảng bộ xã Cảnh Dương kết nạp 27 đảng viên.
[2] Trong đó: Xã Quảng Châu cũ: Đảng ủy, UBKT Đảng ủy Kiểm tra, giám sát 11 tổ chức, 15 đảng viên, chi bộ 29 đảng viên; Xã Quảng Tùng cũ: Đảng ủy, UBKT Đảng ủy Kiểm tra, giám sát 9 tổ chức, 16 đảng viên, Chi bộ 25 đảng viên; Xã Cảnh Dương cũ: Đảng ủy, UBKT Đảng ủy Kiểm tra, giám sát 12 tổ chức, 14 đảng viên, Chi bộ 22 đảng viên.
[3] Trong đó cấp Tiểu Học có 02/04 trường (50%).
- XÃ HÒA TRẠCH TỔ CHỨC LỄ THẮP NẾN TRI ÂN CÁC ANH HÙNG LIỆT SĨ (27/07/2025)
- THÔNG BÁO CÔNG KHAI VIỆC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN (27/07/2025)
- Thông báo công khai danh sách hồ sơ Thanh niêm xung phong đề nghị tặng, truy tặng “ Huy chương thanh niên xung phong vẻ vang" (20/02/2025)
- Uỷ ban nhân dân xã Quảng Tùng thông báo về việc trẻ bị bỏ rơi. (12/01/2024)
- Hội đồng nhân dân huyện Quảng Trạch tổ chức thành công kỳ họp thứ 14, khóa XIX (10/09/2020)